Số lượt truy cập:   575673
KHỞI NGHIỆP NUÔI TÔM
QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI THƯƠNG PHẨM
TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei, Boone, 1931)

 
 
Tôm thẻ chân trắng được phân bố chủ yếu ở vùng biển ven bờ phía đông Thái Bình Dương từ biển phía Bắc Peru đến phía Nam Mehico và được du nhập vào Việt Nam từ đầu năm 2001. Giá trị xuất khẩu tôm he chân trắng chỉ đứng sau tôm sú. Tôm chân trắng dễ nuôi, sinh trưởng nhanh, thành thục sớm và có thể phát triển tốt ở cả 3 vùng nước ngọt , lợ, mặn.
 
1. Kỹ thuật sản xuất giống
 
1.1 Nuôi vỗ tôm bố mẹ trong hệ thống bể xi măng
- Xây dựng hệ thống bể nuôi tôm bố mẹ, bể giao vĩ, bể cho đẻ, bể ương nuôi ấu trùng và ấp trứng Artemia với chiều cao là 1 - 1,2m, có nhà bao che
- Tôm bố mẹ được tuyển chọn từ nguồn tôm không mang mầm bệnh, con đực đã có túi chứa tinh, con cái lên trứng phát triển ở giai đoạn I đến giai đoạn III
- Môi trường trong bể nuôi được bảo đảm độ sâu của nước 0,8m, độ mặn >28‰, nhiệt độ 26 -30oC, pH từ 8,2 – 8,6, oxy hòa tan > 6mg/l (sục khí 24/24 giờ)
- Mật độ thả nuôi từ  4 – 8 con/m2
- Thức ăn giàu đạm và các axid béo không no gồm mực, giun, ốc; khối lượng cho ăn hàng ngày chiếm khoảng 10-20% trọng lượng thân.
- Thường sử dụng giải pháp cắt mắt để kích thích tôm cái lên trứng nhanh
 
1.2.  Ương nuôi ấu trùng
- Sau khi tôm đẻ 36-40h, thu gom Naupli trong bể đẻ chuyển sang bể ương ấu trùng. Mật độ ấu trùng ban đầu là 100- 150 Naupli/l
- Điều kiện môi trường nuôi : độ sâu nước 0,8 -1,0m. độ mặn 28-32, nhiệt độ 26-30oC, pH từ 8,2 8,6, sục khí 24/24 giờ
 
Giai đọan Zoae : thức ăn là tảo sạch Chaetoceros/Skeletonema, mật độ tảo từ 4 -20 vạn tb/ml kết hợp với thức ăn tổng hợp (Lansy, Frippak…), lượng 0,4 – 0,6g/m2,cho ăn 8 lần/ngày
 
Giai đoạn Mysis: thức ăn là tảo sạch Chaetoceros hoặc Skeletonema, mật độ tảo từ 1 – 5 vạn tb/ml kết hợp với thức ăn tổng hợp (Lansy, Frippak…), lượng 0,6 – 0,8g/m2 và Naupli của Artemia, cho ăn 8lần/ngày, khối lượng nước thay từ 20-30%/lần.
 
Giai đoạn Postlarvae: thức ăn là Naupli của Artemia kết hợp với thức ăn tổng hợp (Lansy, Frippak…) ở lượng 0,6 – 1,2g/m3, cho ăn 8lần/ngày. Siphone thay nước 2 ngày/lần, khối lượng nước thay từ 30-50%/lần.
 
2. Kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm he chân trắng
Tôm chân trắng có thể sinh trưởng và phát triển tốt trong cả 3 vùng sinh thái nước lợ, mặn, ngọt.
 
2.1Cải tạo ao và thả giống
- Ao được tháo cạn nước, vét sạch bùn đáy, phơi nắng, sau đó bón vôi theo như sau :

 

pH đất
Vôi CaCo3
(tấn/ha)
Vôi Ca(OH)2
(tấn/ha)
>6
1-2
0.5 - 1
5-6
2-3
1 - 1.5
<5
3-5
1.5 - 2.5
 

- Độ sâu nước lấy vào tối thiểu phải từ 1,2 -1,4m, sau 4 ngày lấy nước, tiến hành gây nuôi tảo để chuẩn bị thả giống
- Thả giống vào sáng sớm hoặc chiều tối, mật độ thả 60 – 80con/m2
- Một số yếu tố thích hợp của môi trường nước ao nuôi tôm he chân trắng cần được bảo đảm như sau:

 

Các yếu tố môi trường nước
Chỉ tiêu
 
Nhiệt độ (oC)
28 - 30
Độ trong (cm)
20 - 40
Độ mặn (‰)
0 – 25
Oxy hòa tan (mg/l)
5 – 9
pH
7,5 – 8,5
Độ kiềm (mg/l)
>80
H2S (mg/l)
< 0,02
 

2.2 Quản lý và chăm sóc
- Tôm nuôi được cho ăn 4 lần/ngày và điều tiết lượng thức ăn qua nhá kiểm tra thức ăn
- Sục khí và đập nước vận hành sau khi xử lý nước và được tăng cường theo thời gian nuôi
- Chất lượng nước được kiểm tra bằng các biện pháp kỹ thuật duy trì các thông số chất lượng nằm trong ngưỡng thích hợp cho sự phát triển của tôm
- Sức khỏe tôm nuôi được kiểm tra định kỳ thông qua nhá, chài và lặn đáy
- Thời gian nuôi khoảng 2,5 – 3,5 tháng

Viện NCNTTS 3

TIN VẮN



Coppyright Trung tâm nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Phần mềm
Trường Đại học Nha Trang

Hội nghề cá Khánh Hòa - 04 Phan Chu Trinh (Khu liên cơ 2) - Tp Nha Trang