Số lượt truy cập:   575871
KHỞI NGHIỆP NUÔI TÔM

QUY TRÌNH KHAI THÁC GIỐNG TÔM HÙM


 
 
Qui trình khai thác giống tôm hùm (pre-juvenile và juvenile) được đề xuất trên cơ sở những kết quả nghiên cứu đã thu được của đề tài nhằm bảo đảm số lượng và chất lượng con giống đáp ứng cho nhu cầu nuôi, bao gồm các nội dung chính như sau :
 
1.   Mùa vụ khai thác chính : từ tháng 1 đến tháng 4 trong năm
 
2.   Biện pháp khai thác : 
 
Mỗi biện pháp khai thác sẽ liên quan đến một loại hình khai thác, vận chuyển và lưu giữ giống riêng biệt.
 
2.1.   Khai thác bằng lưới
 
·        Ngư trường : vùng cửa vịnh hoặc đầm, nơi tương đối sóng gió, độ sâu khoảng 10 – 15 m
·        Ngư cụ khai thác :
        § Lưới trủ, mắt lưới có kích cỡ 5mm (2a = 5mm), độ dài lưới giao động khoảng 100 – 150 m, độ cao là 4 – 6 m.
        § Sử dụng ánh sáng đèn nê-on có cường độ khoảng 1000-2000W
 
·        Thời gian khai thác : 20 giờ đến 5 giờ ngày hôm sau
·        Thời gian thả lưới : 4 – 5 giờ/ lần
·        Kích cỡ con giống được khai thác : 7- 8 mmCL/ con (W= 0,25-0,35 g/con).
 
·        Dụng cụ và cách lưu giữ giống trên thuyền :
        § Thùng nhựa tròn có thể tích 4 lít, khoảng 100 – 150 con/thùng
        § Chạy máy sục khí bằng bình ac-qui trong suốt thời gian trên thuyền khoảng 5 - 12 giờ.
 
·        Lưu giữ giống trước khi vận chuyển đến vùng nuôi :
        § Thùng xốp có kích thước 30 x 50 x 25 cm, dưới đáy rải một lớp cát mỏng 5 – 7 mm và nước biển sạch.
        § Mật độ lưu giữ khoảng 200 – 300 con/thùng, có sục khí liên tục.
        § Thời gian lưu chỉ khoảng 2 – 3 giờ.
 
2.2.         Khai thác bằng bẫy
 
·        Ngư trường : vùng cửa vịnh hoặc đầm, nơi tương đối sóng gió, độ sâu khoảng 1 – 2 m
·        Ngư cụ khai thác :
         § Bẫy được làm bằng lưới có chiều dài 60 cm và đường kính khoảng 40cm
         § Bẫy được làm bằng san hô tảng có trọng lượng khoảng 2 - 5 kg, các lỗ trên bề mặt được khoan cách nhau khoảng 10 – 15 cm, kích thước mỗi lỗ từ 2 – 2,5 cm.
         § Bẫy được làm bằng những gỗ cây cũng được khoan lỗ cách nhau khoảng 10 – 15 cm, kích thước mỗi lỗ từ 2 – 2,5 cm.
 
·        Độ sâu đặt bẫy : 4 - 5 m
·        Thời gian đặt bẫy : trong suốt mùa khai thác
·        Thời gian nhấc bẫy : 4 – 8 giờ sáng hàng ngày
·        Kích cỡ con giống được khai thác : 7,5-10 mmCL/ con (W= 0,3-1 g/con).
 
·        Dụng cụ và cách lưu giữ giống trên thuyền :
         § Thùng nhựa tròn có thể tích 4 lít, khoảng 100 – 150 con/thùng
         § Chạy máy sục khí bằng bình ac-qui trong suốt thời gian trên thuyền khoảng 5 - 12 giờ.
 
·        Lưu giữ giống trước khi vận chuyển đến vùng nuôi :
         § Thùng xốp có kích thước 30 x 50 x 25 cm, dưới đáy rải một lớp cát mỏng 5 – 7 mm và nước biển sạch.
         § Mật độ lưu giữ khoảng 200 – 300 con/thùng, có sục khí liên tục.
         § Thời gian lưu chỉ khoảng 2 – 3 giờ.
 
 
2.3. Khai thác bằng lặn bắt
 
·        Ngư trường : các vùng rạn nông gần bờ, độ sâu chỉ khoảng 0,5 – 3 m.
·        Ngư cụ khai thác : Vợt lưới, bình lặn và thuyền
·        Kích cỡ con giống được khai thác : 12 - 15 mmCL/ con (W= 7- 9 g/con).
 
·        Dụng cụ và cách lưu giữ giống trên thuyền :
         § Thùng nhựa tròn có thể tích 4 lít, khoảng 10 – 15 con/thùng
         § Chạy máy sục khí bằng bình ac-qui trong suốt thời gian trên thuyền khoảng 5 - 12 giờ.
 
·        Lưu giữ giống trước khi vận chuyển đến vùng nuôi :
         § Thùng xốp có kích thước 30 x 50 x 25 cm, dưới đáy rải một lớp cát mỏng 5 – 7 mm và nước biển sạch.
         § Mật độ lưu giữ khoảng 200 – 300 con/thùng, có sục khí liên tục.
         § Thời gian lưu chỉ khoảng 2 – 3 giờ.
 
 
3.   Kỹ thuật vận chuyển tôm hùm giống
 
3.1.         Phương pháp vận chuyển khô
 
·        Kích cỡ con giống : 30 – 100 g/con, được giữ độ ẩm của nước biển bằng rong hoặc bằng khăn vải dày
·        Dụng cụ vận chuyển : thùng xốp có kích thước 30 x 40 x 25 cm ; hoặc 60 x 70 x 45 cm
·        Mật độ vận chuyển : 150 – 300 con/ thùng xốp
·        Thời gian vận chuyển : khoảng 3 – 7 giờ bằng xe máy hoặc xe ô tô. 
·        Nhiệt độ vận chuyển : 21 - 22 0C , được giữ bằng đá cây lạnh trong các hộp nhựa hoặc túi ni-lon kín.  
·        Tỷ lệ sống trong vận chuyển đạt 90 – 95 %
 
3.2. Phương pháp vận chuyển nước
 
·        Kích cỡ con giống : 0,25 – 1 g/con.
·        Dụng cụ vận chuyển :
         § Thùng xốp có kích thước 30 x 50 x 25 cm hoặc 45 x 60 x 35 cm.
         § Đáy thùng được phủ một lớp rong câu tươi hoặc một lớp cát dày 0,5 – 1 cm.
         § Đổ nước biển sạch vào thùng xốp cao ngập cát hoặc rong khoảng 5 – 7 cm. Sục khí trong suốt thời gian vận chuyển
·        Mật độ vận chuyển : 300 – 400 con/thùng nhỏ hoặc 700 – 1000 con/ thùng lớn.
·        Thời gian vận chuyển : khoảng 5 – 15 giờ bằng xe máy hoặc xe ô tô. 
·        Nhiệt độ vận chuyển : 21 - 22 0C , được giữ bằng đá cây lạnh trong các hộp nhựa hoặc túi ni-lon kín.  
·        Tỷ lệ sống trong vận chuyển đạt 90 – 95 %

Viện NCNTTS 3

TIN VẮN



Coppyright Trung tâm nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Phần mềm
Trường Đại học Nha Trang

Hội nghề cá Khánh Hòa - 04 Phan Chu Trinh (Khu liên cơ 2) - Tp Nha Trang