Số lượt truy cập:   575686
KHỞI NGHIỆP NUÔI TÔM

QUY TRÌNH ƯƠNG NUÔI TÔM HÙM BÔNG (Panulirus ornatus)


 
 
Qui trình ương nuôi tôm hùm từ con giống (pre-juvenile và juvenile) đến tôm thương phẩm được xây dựng trên cơ sở những kết quả nghiên cứu đã thu được của đề tài nhằm sử dụng nguồn thức ăn sẵn có ở địa phương, bảo đảm tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống cao, bao gồm các nội dung chính như sau:
 
1. Chọn vị trí nuôi
 
Vị trí để nuôi tôm hùm thường được chọn trong các vùng vịnh, vũng, hoặc eo biển, cần bảo đảm các yêu cầu sau :
 
* Không bị ảnh hưởng bởi sóng gió, an toàn trong mùa mưa bão
* Xa các cửa sông để tránh nước ngọt đổ ra trong mùa mưa lũ
* Xa các khu dân cư để tránh nguồn nước thải sinh hoạt đổ ra gây ô nhiễm môi trường nuôi.
* Nguồn nước trong sạch, không bị ảnh hưởng của nước thải ccông nghiệp hoặc nước thải nông nghiệp
* Nền đáy không bị ô nhiễm, là cát hoặc cát bùn
* Độ sâu từ 3 – 5m đối với đăng nuôi và từ 6 – 8 m đối với lồng nuôi
* Có dòng chảy tầng đáy
 
 
2.   Chọn và vận chuyển giống đến vùng nuôi
 
Khi mua tôm hùm giống nên đến các vùng khai thác giống để lựa chọn theo các chỉ tiêu hình thái ngoài và sau đó vận chuyển về vùng nuôi, cụ thể là :
 
*    Chọn những con giống có cùng kích cỡ, bơi nhanh nhẹn, có đầy đủ râu, chân nghĩa là có đầy đủ các phần phụ ngực và phần phụ bụng.
 
* Vận chuyển con giống có thể làm theo hai cách :
                   - Vận chuyển khô thường được áp dụng với con giống lớn khoảng 30 - 100 g/con :
Dụng cụ vận chuyển : thùng xốp có kích thước 30 x 40 x 25 cm ; hoặc 60 x 70 x 45 cm
Tôm giống được giữ độ ẩm của nước biển bằng rong hoặc bằng khăn vải dày
                         Mật độ vận chuyển : 150 – 300 con/ thùng xốp
                        Thời gian vận chuyển : khoảng 3 - 7 giờ bằng xe máy hoặc xe ô tô. 
                        Nhiệt độ vận chuyển : 21 - 22 0C , được giữ bằng đá cây lạnh trong các hộp nhựa hoặc túi ni-lon kín.  
                              Tỷ lệ sống trong vận chuyển đạt 90 – 95 %
 
Vận chuyển nước thường được áp dụng với con giống nhỏ có kích cỡ : 0,25 - 1 g/con : 
            Dụng cụ vận chuyển :
* Thùng xốp có kích thước 30 x 50 x 25 cm hoặc 45 x 60 x 35 cm.
* Đáy thùng được phủ một lớp rong câu tươi hoặc một lớp cát dày 0,5 – 1 cm.
* Đổ nước biển sạch vào thùng xốp cao ngập cát hoặc rong khoảng 5 – 7 cm. Sục khí trong suốt thời gian vận chuyển
 
Mật độ vận chuyển : 300 - 400 con/thùng nhỏ hoặc 700 - 1000 con/ thùng lớn.
Thời gian vận chuyển : khoảng 5 – 15 giờ bằng xe máy hoặc xe ô tô. 
Nhiệt độ vận chuyển : 21 - 22 0C , được giữ bằng đá cây lạnh trong các hộp nhựa hoặc túi ni-lon kín.  
Tỷ lệ sống trong vận chuyển đạt 90 – 95 %
 
* Sau khi về đến địa điểm nuôi, nên để khoảng 1 giờ đổ nước biển tại vùng nuôi từ từ vào thùng xốp, thay nước trong thùng xốp ra từ từ để tôm con dễ dàng thích nghi với môi trường nước mới mà không bị sốc vì nhiệt độ hoặc độ muối.
 
3. Chăm sóc và quản lý tôm nuôi :
 
Chăm sóc và quản lý tôm nuôi cần được thực hiện theo từng bước và bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật sau :
 
(3.1). Xác định kích cỡ tôm thả ban đầu : cân đo khoảng 15 – 20 con
(3.2). Thả tôm nuôi vào lồng ương với mật độ 50 – 60 con/m3 lồng ương
(3.3). Thức ăn :
                        - Cần bảo đảm tươi, và được rửa sạch trước khi cho tôm ăn
- Trong 60 ngày đầu (2 tháng nuôi) : thức ăn gồm các loại giáp xác như cua, ghẹ, tôm... được băm nhỏ
- Từ tháng nuôi thứ 3 đến tháng thứ 5 (90 – 150 ngày nuôi) : thức ăn gồm các loại cá thân mềm (sút, sò, ngêu, ngao...) giáp xác theo tỷ lệ 30 % cá : 20 % thân mềm : 50% giáp xác
- Từ tháng nuôi thứ 6 đến tháng nuôi thứ 18 hoặc 20 (180 – 540 hoặc 600 ngày nuôi) : thức ăn gồm cá thân mềm giáp xác theo tỷ lệ 50% cá : 25% thân mềm : 25% giáp xác
 
(3.4). Lượng cho ăn :
 
- Trong 2 tháng nuôi đầu : 30 - 40 % khối lương tôm thả nuôi
- Trong 3 - 5 tháng nuôi tiếp theo : 20 - 25% khối lượng tôm nuôi.
- Trong 6 - 20 tháng nuôi cuối : 15-20 % khối lượng tôm thả. 
 
(3.5). Mật độ tôm nuôi :
- Trong 1 tháng nuôi đầu : 50 - 60 con/m3 lồng nuôi
- Trong tháng nuôi thứ 2 : 15 - 20 con/m3
- Trong 3 - 5 tháng nuôi tiếp theo : 12 - 15 con/m3.
- Trong 6 - 12 tháng nuôi :   7 - 10 con/m3
- Trong 13 - 20 tháng nuôi : 3 - 4 con/m3
 
(3.6). Định kỳ kiểm tra tôm ương nuôi bằng cân:
- Trong 2 tháng nuôi đầu : 15 - 30 ngày/lần kiểm tra
- Trong 3 - 5 tháng nuôi tiếp theo : 30 - 45 ngày/lần kiểm tra
- Trong 6 - 20 tháng nuôi cuối :   90 ngày /lần kiểm tra
 
4. Chăm sóc tôm nuôi
 
(4.1). Cho tôm ăn 1 – 2 lần/ ngày, đặc biệt khi tôm còn nhỏ nên cho ăn 2 lần/ngày
(4.2). Hàng ngày nên kiểm tra lồng nuôi, theo dõi tình trạng sức khỏe tôm :
- Kiểm tra hoạt động bắt mồi, bơi, bò của tôm
- Loại bỏ thức ăn thừa, vỏ lột các ra xa lồng nuôi
- Điều chỉnh lượng thức ăn theo số liệu kiểm tra tôm nuôi
- Định kỳ vệ sinh lồng nuôi tránh bị rong rêu bám làm bít lỗ lưới.
 
 5. Thu hoạch : Có thể thu hoạch toàn bộ hoặc thu hoạch một phần tôm nuôi.
(5.1). Thu hoạch toàn bộ khi kích cỡ tôm đồng đều và giá thu mua tôm cao hoặc sắp tới mùa mưa bão lớn
 
(5.2). Thu hoạch một phần khi kích cỡ tôm không đồng đều. Dùng vợt chọn bắt tôm lớn, để lại những con tôm nhỏ hoặc tôm sắp lột vỏ hay vừa mới lột vỏ để nuôi tiếp.

Viện NCNTTS 3

TIN VẮN



Coppyright Trung tâm nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Phần mềm
Trường Đại học Nha Trang

Hội nghề cá Khánh Hòa - 04 Phan Chu Trinh (Khu liên cơ 2) - Tp Nha Trang