Số lượt truy cập:   575588
New Page 9
QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG VÀ
NUÔI THƯƠNG PHẨM ỐC HƯƠNG (Babylonia areolata (Link, 1807))
 
Ốc hương Babylonia areolata (Link, 1807) là một loài động vật thân mềm thuộc lớp chân bụng phân bố rải rác dọc ven biển Việt Nam, tập trung từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên Huế, Bình Thuận và Vũng Tàu. Ốc hương là một đặc sản biển có giá trị dinh dưỡng và xuất khẩu cao.
 
1. Kỹ thuật sản xuất giống
 
1.1. Thiết kế xây dựng trại giống
- Chọn địa điểm có nguồn nước sạch, độ mặn ổn định trên 30‰; nhiệt độ 26 – 28oC; oxy hoà tan từ 4 – 6 mgO2/l; pH 6-9
- Xây dựng hệ thống bể (gồm bể lọc, bể chứa, bể ương ấu trùng, bể nuôi tảo, bể ương ốc giống, bể nuôi ốc bố mẹ, bể xử lý nước thải)
 
1.2 Nuôi vỗ đàn bố mẹ
- Chọn những ốc được khai thác từ tự nhiên có kích thước trên 50mm, khoẻ mạnh, vỏ có màu sắc tươi sáng
-  Nuôi vỗ trong bể xi măng có dung tích 15-20m3 (12 x 2,5 x 0,5m) với mật độ 10-15con/m2, đáy cát dày 5-10cm
- Thức ăn là cá, ghẹ, mực, sò, trai với lượng thức ăn khoảng 5-7% trọng lượng ốc nuôi - Thay nước 1lần/ngày từ 80-100%. Xả sạch đáy 3-5 ngày/lần
 
1.3 Thu trứng và ấp trứng
- Hoạt động đẻ trứng của ốc thường diễn ra vào ban đêm, nên trứng được thu ngay vào sáng hôm sau.
- Lựa chọn các bọc trứng, rửa sạch và xử lý bằng thuốc tím 10ppm trong thời gian 5-10 phút, sau đó chuyển vào bể ấp
- Sục khí và thay nước hàng ngày
- Sau 5-7 ngày, trứng nở ra ấu trùng Veliger sống trôi nổi
 
1.4 Ương nuôi ấu trùng
 
Ấu trùng nổi (Veliger):
- Ấu trùng được chuyển vào bể ương với mật độ ương từ 100-150 con/l
- Thức ăn là hỗn hợp tảo đơn bào Nanochloropsis sp., Isochrysis sp., Chaetoceros sp. với mật độ sử dụng tăng dần từ 1.000-3.000 tế bào/ml, ngày cho ăn hai lần
- Các yếu tố môi trường nước trong bể ương bảo đảm có độ mặn 30-34%o, nhiệt độ nước 27-30oC, pH 7,5-8,5
- Thay nước hàng ngày từ 40-60% thể tích bể
- sau 8-12 ngày, ấu trùng nổi biến thái sang ấu trùng bò
 
Ương ấu trùng bò:
- Bể ương ấu trùng được rải một lớp cát dày 1-2cm.  Cát được sàng qua lưới, rửa sạch sau khi xử lý bằng thuốc tím 100ppm
- Thức ăn gồm các loại tảo đáy đơn bào với mật độ tảo từ 6 – 10 x 104 tế bào/ml và thịt tôm, cá
- Thay nước hàng ngày từ 1/2 – 2/3 thể tích bể.
- Bảo đảm sục khí 24/24 giờ
 
1.5 Ương ốc giống
- Rửa sạch bể ương bằng nước biển sạch, để khô
- Dán ống nhựa xung quanh thành bể cách đáy bể 40-50cm và cấp nước thấp hơn ống từ 4-10cm. Đáy rải cát mịn sạch dày từ 2-3cm. Sục khí phân bố đều khắp bể
- Mật độ ương từ 10.000 - 15.000 con/m2 với cỡ giống <10.000 con/kg; từ 7.000 - 10.000 con/m2 với cỡ giống 5.000 - 7.000 con/kg
- Thức ăn là thịt tôm, ghẹ băm nhỏ ở tháng đầu, sau đó là thịt cá, tôm, ghẹ, nhuyễn thể hai mảnh vỏ cắt nhỏ, với lượng thức ăn bằng 20-25% trọng lượng ốc, cho ăn 2 lần/ngày
- Thay 80-100% nước hàng ngày, loại bỏ thức ăn thừa. Sục rửa hoặc thay đá từ tháng thứ hai trở đi
- Thời gian ương từ 1-2 tháng
 
1.6 Thu hoạch và vận chuyển
- Ốc giống thu hoạch khi đạt cỡ 15-20mm (5.000 - 7.000 con/kg). Có hai cách vận chuyển:
- Vận chuyển xa: Khoảng 20.000 - 40.000 ốc/bao
Dùng bao nilon bơm oxy, đóng kín vào thùng xốp, giữ ở nhiệt độ 24-250C
           - Vận chuyển gần: Đóng khô, ốc giữ ở nhiệt độ 24-250C trong suốt quá trình vận chuyển. Mỗi thùng xốp (40 x 60 x 40cm) có thể vận chuyển được 10kg ốc giống
 
2. Kỹ thuật nuôi thương phẩm
 
2.1 Điều kiện vùng nuôi :
- Vùng nước trong sạch, không bị ảnh hưởng bởi nước ngọt ; độ mặn từ 25 -35‰; chất đáy cát hoặc cát san hô, ít bùn; pH từ 7,5 -8,5; nhiệt độ từ 26 – 30oC.
 
2.2 Các loại hình nuôi :
Đăng, lồng: Chọn vùng có mực nước sâu ít nhất là 1,5m. Đăng nuôi chôn sâu xuống dưới đáy ít nhất 10cm và cao hơn mực nước triều cao nhất tối thiểu là 1m. Lồng nuôi chôn sâu xuống đáy cát
Ao: Mực nước từ 0,8 -1,5m; hệ thống cấp thoát nước thuận lợi
Bể ximăng:Bể nuôi cần che mát, đáy rải cát mịn dày 10 – 15cm, mực nuôi từ 0,5 -1m
 
2.3 Thả giống:
- Mật độ thả giống tùy thuộc vào kích thước giống và hình thức nuôi cụ thể ở bẳng sau: 

 

Hình thức nuôi
Mật độ thả
Cỡ giống thả
 
(Con/m2)
(Con/m2)
Lồng, đăng
500 - 1000
8.000 – 10.000
Ao
50 - 100
5.000 – 6.000
Bể, xi măng
100 - 200
10.000 – 12.000
 

 2.4 Quản lý và chăm sóc:
- Thức ăn là cá, cua, ghẹ, trai nước ngọt, don, sút …với khối lượng bằng 5 – 10% trọng lượng ốc nuôi
- Thường xuyên kiểm tra, vệ sinh lưới lồng đăng nuôi và nền đáy. Có thể thay đáy hoặc dời chỗ khác khi đáy quá bẩn; diệt địch hại cho ốc. Thay nước từ 80 – 10% và sục rửa đáy thường xuyên đối với bể xi măng
- Thời gian nuôi tùy thuộcvào kích cỡ giống thả, thường từ 4-6 tháng
- Thu hoạch ốc giống khi đạt kích thước 90 – 150con/kg bằng cách đặt bẫy, lặn bắt (nuôi đăng, lồng), hoặc nhặt bằng tay (nuôi ao đất, bể ximăng)

Viện NCNTTS 3

TIN VẮN



Coppyright Trung tâm nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Phần mềm
Trường Đại học Nha Trang

Hội nghề cá Khánh Hòa - 04 Phan Chu Trinh (Khu liên cơ 2) - Tp Nha Trang